SJ Company - шаблон joomla Форекс
  Thư viện    Web Mail    Liên hệ    
  • 3000 cơ hội việc làm cho sinh viên Học viện

    NHVL2018

  • CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ XE VỀ TẾT XUÂN MẬU TUẤT (22.1.2018)

    x 1

    CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ XE VỀ TẾT XUÂN MẬU TUẤT

    Theo sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Học viện; Trung tâm tư vấn việc làm và Hỗ trợ sinh viên, Hội sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam cùng nhau phối hợp triển khai trương trình “ Hỗ trợ xe về quê ăn tết Nguyên đán cho sinh viên Học viện”

    Read more
  • Chương trình học bổng sau đại học Đài Loan

    Chương trình học bổng sau đại học Đài Loan (29.1.2018)

    Read more
  • CHƯƠNG TRÌNH THĂM QUAN DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM Chi nhánh Hải Dương

    ảnh TT2

    CHƯƠNG TRÌNH THĂM QUAN DOANH NGHIỆP:

    CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM

    Chi nhánh Hải Dương

    Read more
  • Cơ hội nhận học bổng “Khát vọng khởi nghiệp” từ Qũy đầu tư khởi nghiệp trị giá gần 10 tỷ đồng cho tân sinh viên khóa 63 Học viện Nông nghiệp Việt Nam

    Học bổng

    Read more
  • Cơ hội việc làm của sinh viên tốt nghiệp khối ngành nông nghiệp

    Sau 30 năm đổi mới, nông nghiệp Việt Nam đã đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm nguồn an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập trước hết cho 70% dân cư, là nhân tố quyết định cho việc xóa đói giảm nghèo và tăng cơ hội việc làm cho người lao động.

    Đặc biệt, hiện nay vấn đề việc làm cho sinh viên tốt nghiệp sau khi ra trường luôn là mối quan tâm hàng đầu của các bậc phụ huynh và học sinh trước khi các em quyết định chọn ngành nghề để tham gia kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và cũng là căn cứ để xét tuyển vào các trường Đại học trong cả nước. Hiểu rõ về tâm trạng lo lắng và băn khoăn của các bậc cha mẹ và các em, chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về việc lựa chọn và cơ hội việc làm mà các bạn có được khi theo học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

    Read more
  • Học bổng tiến sĩ JDS niên khóa 2019-2022 (8/8/2018)

    Học bổng tiến sĩ JDS niên khóa 2019-2022

     

    HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

    BAN HỢP TÁC QUỐC TẾ

    ----------------

    Số: 69 /TB-HTQT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    -----------------------------------

    Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2018

     

    THÔNG BÁO

    V/v Học bổng tiến sĩ JDS niên khóa 2019-2022

    Học bổng JDS bậc tiến sĩ dành cho các ứng viên đã tốt nghiệp thạc sĩ của chương trình JDS hiện đang công tác tại các cơ quan nhà nước của Việt Nam để theo học chương trình tiến sĩ giảng dạy bằng tiếng Anh trong thời gian 03 năm tại các trường đại học của Nhật Bản cho các ngành học sau: Tăng cường hệ thống kinh tế thị trường (Kinh tế công, Quản trị công), Giao thông/Phát triển đô thị, Năng lượng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Môi trường, Ứng phó với Biến đổi Khí hậu và Thảm họa Môi trường, Tăng cường hệ thống luật pháp và Tăng cường năng lực hành chính công. Chương trình đào tạo sẽ trang bị những kỹ năng phân tích và quản lý hiện đại cho cán bộ để có thể thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. Niên khóa 2019-2022, chương trình dự kiến tiếp nhận tối đa 03 nghiên cứu sinh cho bậc tiến sĩ.

    Đối tượng và điều kiện dự tuyển

    ·    Tốt nghiệp thạc sĩ của chương trình JDS, hiện đang công tác tại các cơ quan nhà nước, các trường đại học và cao đẳng công lập trên cả nước, và các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (trong đó có ít nhất 06 tháng làm việc toàn thời gian tại cơ quan hiện tại có đóng bảo hiểm xã hộ); đủ sức khỏe đi học tại nước ngoài;

    ·    Không quá 45 tuổi tính đến ngày 01/4/2019;

    ·    Được cơ quan phê duyệt cho tham dự khóa học tiến sĩ trong vòng 3 năm tại Nhật Bản (từ tháng 8/2019 đến tháng 10/2022);

    ·    Được các giáo sư tại các trường đại học tại Nhật Bản chấp nhận hướng dẫn đề tài trong suốt khóa học tiến sĩ;

    ·    Cam kết hoàn thành chương trình đào tạo và trở về phục vụ tại cơ quan cử đi học hoặc theo yêu cầu của Nhà nước. Những người không hoàn thành chương trình đào tạo, tự bỏ học, bị buộc thôi học hoặc sau khi tốt nghiệp không trở về nước phục vụ, không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người được cấp học bổng phải đền bù kinh phí đào tạo theo quy định của chính phủ Việt Nam;

    ·    Đối với các trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ của người được cấp học bổng đã nêu trong Cam kết của Chương trình JDS bậc thạc sĩ nhưng được cơ quan chấp thuận nộp hồ sơ dự tuyển và theo học bậc tiến sĩ, sau khi hoàn thành bậc học tiến sĩ phải quay về cơ quan cử đi học và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đã nêu trong các Cam kết của cả hai bậc học theo quy định của JDS.

    ·    Ngành học đăng ký dự tuyển phải phù hợp với công việc hiện tại, được cơ quan phê duyệt trong công văn cử đi dự tuyển;

    ·    Đối với trường hợp tốt nghiệp đại học, thạc sĩ ở nước ngoài nhưng không do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học hoặc tốt nghiệp các chương trình đào tạo đại học, thạc sĩ phối hợp với nước ngoài thực hiện tại Việt Nam cần có giấy chứng nhận văn bằng tương đương do Cục Quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp;

    ·    Không xét tuyển ứng viên thuộc các trường hợp sau:

    + Đã từng được cơ quan Nhà nước cử đi học ở nước ngoài nhưng không hoàn thành khóa học hoặc không thực hiện việc báo cáo tốt nghiệp theo quy định;
    + Đang làm việc tại cơ quan trong nước nhưng không có văn bản của cơ quan trực tiếp quản lý đồng ý cử dự tuyển;

    + Đã được cấp học bổng đi học đại học/sau đại học ở nước ngoài, hiện có các ràng buộc về nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc thuộc diện bồi hoàn kinh phí đào tạo.

    Các tiêu chí tuyển chọn

    ·    Khả năng lãnh đạo, khả năng đóng góp cao cho đất nước sau khi tốt nghiệp;

    ·    Năng lực và thành tích tốt trong học tập và công tác;

    ·    Đề tài nghiên cứu liên quan đến các vấn đề phát triển của đất nước được thể hiện trong khung chương trình JDS.

    Hồ sơ và Quy trình Đăng ký

    ·   Văn phòng Dự án JDS gửi thông báo tuyển sinh, bộ hồ sơ dự tuyển và tài liệu hướng dẫn tuyển sinh cho cựu du học sinh JDS qua email. 

    ·   Ứng viên nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại văn phòng hoặc qua đường bưu điện về địa chỉ:

    Trung tâm Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICE)
    Văn phòng Dự án học bổng JDS tại Việt Nam
    Tầng 3, tòa nhà Việt - Nhật (VJCC)
    Trường Đại học Ngoại Thương, 91 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội. 
    ĐT: 024 3934 7711/12, Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    ·   Ứng viên phải quét (scan) lưu lại toàn bộ hồ sơ sang các files định dạng PDF (mỗi loại tài liệu quét thành 01 file riêng dung lượng không quá 1 MB) để đăng ký trực tuyến trên hệ thống online của Cục Hợp tác quốc tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ sau: https://tuyensinh.vied.vn/. Mọi vấn đề về kỹ thuật, ứng viên vui lòng liên hệ qua email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    ·   Ứng viên gửi bản hồ sơ scan đến Ban Hợp tác quốc tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (cán bộ phụ trách: Trần Thị Thanh Phương, P.228 Nhà Hành chính, email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. ) để được hỗ trợ các thủ tục liên quan (nếu cần).

    Thời hạn nộp hồ sơ giấy và hồ sơ online: Trước 17:00 ngày 16 tháng 11 năm 2018 (thời hạn nộp hồ sơ giấy tính theo dấu bưu điện chuyển hồ sơ đến Văn phòng Dự án học bổng JDS nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện).

    Lưu ý:

    + Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ các giấy tờ quy định đối với học bổng dự tuyển, được nộp trong thời hạn quy định của Thông báo tuyển sinh (bao gồm cả hồ sơ online và hồ sơ giấy).

    + Người khai hồ sơ dự tuyển không đúng và người xác nhận sai sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam

    Chế độ học bổng

    a) Trong quá trình tuyển sinh ở Việt Nam

    ·    Miễn phí thi TOEFL ITP và kiểm tra sức khỏe do JICE tổ chức;

    ·    Hỗ trợ phí đi lại và lưu trú cho các vòng tuyển sinh (chỉ dành cho các ứng viên khu vực ngoài Hà Nội)

    b) Sau khi trúng tuyển

    ·    Miễn phí xin visa

    ·    Học phí tại các cơ sở giáo dục sau đại học Nhật Bản

    ·    Vé máy bay khứ hồi Việt Nam ↔ Nhật Bản

    ·    Sinh hoạt phí hằng tháng tại Nhật Bản

    ·    Trợ cấp ban đầu cố định để mua máy tính, học liệu

    ·    Hỗ trợ tìm nhà ở và miễn phí tiền đặt cọc nhà ở tại Nhật

    ·    Chi phí tham dự hội thảo trong nước Nhật và quốc tế

    ·    Chi phí vận chuyển đồ đạc về Việt Nam sau khi học xong

    Dự kiến tiến độ tuyển sinh

    STT

    Thời gian

    Nội dung

    1

    16/11/2018

    Hết hạn nộp hồ sơ sơ tuyển học bổng JDS bậc tiến sĩ

    2

    12/2018 - 2/2019

    Ban điều hành chương trình học bổng xét duyệt hồ sơ và phỏng vấn các ứng viên

    3

    Cuối 3/2019

    Thông báo kết quả phỏng vấn

    4

    4 - 7/2019

    Nộp hồ sơ và thi tuyển vào các trường đại học Nhật Bản

    5

    7/2019

    Thông báo kết quả trúng tuyển

    6

    8/2019

    Các ứng viên trúng tuyển khởi hành sang Nhật Bản

    Ban Hợp tác quốc tế trân trọng thông báo cán bộ quan tâm dự tuyển.

    Nơi nhận:

    - Các đơn vị trong Học viện;

    - Lưu HTQT.

    TRƯỞNG BAN

     

    Nguyễn Thị Bích Thủy

     

    Read more
  • Học sinh Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội tham quan, trải nghiệm tại Học viện

    ảnh chuyên Nguyễn Huệ

  • Học viện Nông nghiệp Việt Nam vinh dự đón Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng về dự lễ Khai giảng năm học 2018-2019

    2018-3009khaigiang001

    Sáng 30/9, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã vinh dự được Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đến dự và phát biểu tại Lễ Khai giảng năm học mới 2018 – 2019.

    Read more
  • Hội nghị tập huấn Ban cán sự các lớp sinh viên Khóa 64 (9/2019)

     ANh lop tap huan 1

    Hội nghị tập huấn Ban cán sự các lớp sinh viên Khóa 64

     

    Với mục đích nâng cao chất lượng hoạt động và nghiệp vụ của đội ngũ Ban cán sự lớp, đáp ứng tốt yêu cầu triển khai các công tác của Học viện đến sinh viên, ngày 24/9/2019, tại Hội trường C, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã long trọng tổ chức Hội nghị tập huấn Ban cán sự các lớp sinh viên Khóa 64 năm học 2019-2020. 

    Read more
  • Khai mạc Hội thảo Bệnh lý Thú y châu Á lần thứ 9 (ASVP2019) (7/10/2019)

    3 1

    Khai mạc Hội thảo Bệnh lý Thú y châu Á lần thứ 9 (ASVP2019)

    Read more
  • Lung linh “Đêm hội trăng rằm” tại Trung tâm QHCC&HTSV-Học viện Nông nghiệp Việt Nam (12/9/2019)

     Anh tập thể

    Trung thu là Tết đoàn viên, là dịp để người thân trong gia đình sum họp trao cho nhau câu chúc, vun vén tình cảm gia đình. Nhắc đến Trung thu người ta không thể không nói đến loại bánh cổ truyền mang hương vị ngọt ngào của tình thân khi những thành viên trong gia đình sum vầy, đoàn tụ.

  • Ngày hội việc làm cho sinh viên 2018 - Học viện Nông nghiệp Việt Nam - KẾT NỐI THÀNH CÔNG

    Poster Ngày hội việc làm 2018

    Read more
  • THÔNG BÁO NGƯỠNG ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2019 (Dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019)
                                                            


    THÔNG BÁO

    NGƯỠNG ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

    ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2019

    (Dựa trên kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019)

     

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Học viện) đạt Chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục Quốc gia, trong đó có nhiều chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (AUN-QA).

    Năm 2019, Học viện tuyển sinh đại học hệ chính quy theo 3 phương thức: (1) Xét tuyển thẳng; (2) Xét theo kết quả học tập THPT (Học bạ); (3) Xét theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2019.

    Học viện tạo điều kiện cho thí sinh được học đúng ngành theo nguyện vọng khi đăng ký xét tuyển và cam kết đảm bảo chất lượng đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình và nhu cầu xã hội. Sinh viên tốt nghiệp được trang bị đầy đủ kiến thức về chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực tự chủ và trách nhiệm; đạt chuẩn về ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm theo cam kết của Học viện.

    Học viện có chương trình đặc biệt về du học, thực tập ở nước ngoài, đào tạo quốc tế, học bổng khuyến khích học tập, quỹ hỗ trợ khởi nghiệp, cơ hội việc làm thêm cho tân sinh viên khóa 64 (nhập học năm 2019). Học viện tạo nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên trong thời gian học tập tại Học viện cũng như sau khi đã tốt nghiệp, đảm bảo tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm trên 90%. Học viện có các chương trình học đa dạng, ưu đãi đặc biệt phù hợp với năng lực và thế mạnh của người học.

    Sự thành đạt của người học là sự thành công của Học viện và điểm đầu vào xét tuyển chỉ là một trong các yếu tố làm nên sự thành đạt của người học. Với phương châm lấy sinh viên làm trung tâm, Học viện luôn tạo môi trường học tập và khởi nghiệp chuyên nghiệp, luôn tạo động lực và các nguồn lực cho sự thành công của người học. Học viện công bố ngưỡng điểm để thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 vào Học viện như sau:

    TT

    Mã ngành

    Ngành đào tạo

    Tổ hợp xét tuyển

    Môn chính của tổ hợp xét tuyển

    Ngưỡng điểm
    nhận hồ sơ
    (đã nhân hệ số 2 đối với môn chính)

    1

    7340101T

    Agri-business Management (Quản trị kinh doanh nông nghiệp tiên tiến)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    17,5

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    A09 (Toán, Địa, GDCD)

    Địa (nhân hệ số 2)

    2

    7620115E

    Agricultural Economics (Kinh tế nông nghiệp chất lượng cao)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    18,5

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D10 (Toán, Địa, Anh)

    Địa (nhân hệ số 2)

    3

    7420201E

    Bio-technology (Công nghệ sinh học chất lượng cao)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    20,0

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    A11 (Toán, Hóa, GDCD)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    4

    7620110T

    Crop Science (Khoa học cây trồng tiên tiến)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    20,0

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    A11 (Toán, Hóa, GDCD)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    5

    7310109E

    Financial Economics (Kinh tế tài chính chất lượng cao)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    18,5

    D10 (Toán, Địa, Anh)

    Địa (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    6

    7620112

    Bảo vệ thực vật

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    17,5

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    A11 (Toán, Hóa, GDCD)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    7

    7620302

    Bệnh học Thủy sản

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    18,0

    A11 (Toán, Hóa, GDCD)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    8

    7620105

    Chăn nuôi

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    17,5

    A01 (Toán, Lý, Anh)

    Toán (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    9

    7620106

    Chăn nuôi thú y

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    17,5

    A01 (Toán, Lý, Anh)

    Toán (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    10

    7510406

    Công nghệ kỹ thuật môi trường

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    18,0

    A06 (Toán, Hóa, Địa)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    11

    7510203

    Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

    A01 (Toán, Lý, Anh)

    Lý (nhân hệ số 2)

    17,5

    C01 (Văn, Toán, Lý)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    12

    7510205

    Công nghệ kỹ thuật ô tô

    A01 (Toán, Lý, Anh)

    Lý (nhân hệ số 2)

    17,5

    C01 (Văn, Toán, Lý)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    13

    7620113

    Công nghệ Rau hoa quả và Cảnh quan

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    20,0

    A09 (Toán, Địa, GDCD)

    Địa (nhân hệ số 2)

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    14

    7540104

    Công nghệ sau thu hoạch

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    20,0

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    A01 (Toán, Lý, Anh)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    15

    7420201

    Công nghệ sinh học

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    20,0

    A11 (Toán, Hóa, GDCD)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    16

    7480201

    Công nghệ thông tin

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    20,0

    A01 (Toán, Lý, Anh)

    Lý (nhân hệ số 2)

    C01 (Văn, Toán, Lý)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    17

    7540101

    Công nghệ thực phẩm

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    19,0

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    A01 (Toán, Lý, Anh)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    18

    7540108

    Công nghệ và kinh doanh thực phẩm

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    17,5

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    A01 (Toán, Lý, Anh)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    19

    7340301

    Kế toán

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    20,0

    A09 (Toán, Địa, GDCD)

    Địa (nhân hệ số 2)

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    20

    7620110

    Khoa học cây trồng

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    17,5

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    A11 (Toán, Hóa, GDCD)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    21

    7620103

    Khoa học đất

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    17,5

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D07 (Toán, Hóa, Anh)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    D08 (Toán, Sinh, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    22

    7440301

    Khoa học môi trường

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    18,5

    A06 (Toán, Hóa, Địa)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    23

    7620114

    Kinh doanh nông nghiệp

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    17,5

    A09 (Toán, Địa, GDCD)

    Địa (nhân hệ số 2)

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    24

    7310101

    Kinh tế

    D10 (Toán, Địa, Anh)

    Địa (nhân hệ số 2)

    17,5

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    25

    7310104

    Kinh tế đầu tư

    D10 (Toán, Địa, Anh)

    Địa (nhân hệ số 2)

    17,5

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    26

    7620115

    Kinh tế nông nghiệp

    D10 (Toán, Địa, Anh)

    Địa (nhân hệ số 2)

    18,5

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    27

    7310109

    Kinh tế tài chính

    D10 (Toán, Địa, Anh)

    Địa (nhân hệ số 2)

    18,0

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    28

    7520103

    Kỹ thuật cơ khí

    A01 (Toán, Lý, Anh)

    Lý (nhân hệ số 2)

    17,5

    C01 (Văn, Toán, Lý)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    29

    7520201

    Kỹ thuật điện

    A01 (Toán, Lý, Anh)

    Lý (nhân hệ số 2)

    17,5

    C01 (Văn, Toán, Lý)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    30

    7220201

    Ngôn ngữ Anh

    D07 (Toán, Hóa, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    18,0

    D14 (Văn, Sử, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    D15 (Văn, Địa, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    31

    7620101

    Nông nghiệp

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    17,5

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    A11 (Toán, Hóa, GDCD)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    32

    7620118

    Nông nghiệp công nghệ cao

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    18,0

    A11 (Toán, Hóa, GDCD)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    B04 (Toán, Sinh, GDCD)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    33

    7620301

    Nuôi trồng thủy sản

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    17,5

    A11 (Toán, Hóa, GDCD)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    34

    7620108

    Phân bón và dinh dưỡng cây trồng

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    18,0

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D07 (Toán, Hóa, Anh)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    D08 (Toán, Sinh, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    35

    7620116

    Phát triển nông thôn

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Địa (nhân hệ số 2)

    17,5

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    36

    7850103

    Quản lý đất đai

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    17,5

    A01 (Toán, Lý, Anh)

    Lý (nhân hệ số 2)

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    37

    7310110

    Quản lý kinh tế

    D10 (Toán, Địa, Anh)

    Địa (nhân hệ số 2)

    18,0

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    38

    7850101

    Quản lý tài nguyên và môi trường

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    18,0

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    D07 (Toán, Hóa, Anh)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    D08 (Toán, Sinh, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    39

    7340418

    Quản lý và phát triển du lịch

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    18,0

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    A09 (Toán, Địa, GDCD)

    Địa (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    40

    7340411

    Quản lý và phát triển nguồn nhân lực

    D10 (Toán, Địa, Anh)

    Địa (nhân hệ số 2)

    18,0

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    41

    7340101

    Quản trị kinh doanh

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    17,5

    A09 (Toán, Địa, GDCD)

    Địa (nhân hệ số 2)

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    42

    7640101

    Thú y

    B00 (Toán, Hóa, Sinh)

    Sinh (nhân hệ số 2)

    18,0

    A01 (Toán, Lý, Anh)

    Toán (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Hóa (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    43

    7310301

    Xã hội học

    C00 (Văn, Sử, Địa)

    Địa (nhân hệ số 2)

    17,5

    C20 (Văn, Địa, GDCD)

    Văn (nhân hệ số 2)

    A00 (Toán, Lý, Hóa)

    Toán (nhân hệ số 2)

    D01 (Văn, Toán, Anh)

    Anh (nhân hệ số 2)

    Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển theo kết quả thi THPTQG nêu trên là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 đã nhân hệ số 2 đối với môn chính tương ứng với từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25 đối với học sinh phổ thông thuộc khu vực 3. Học sinh thuộc diện ưu tiên theo đối tượng và khu vực (nếu có) được cộng điểm ưu tiên theo quy định. Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm

    Học viện sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ, tạo điều kiện tối đa để thí sinh có thể học đúng ngành yêu thích.

    Điện thoại liên hệ: 0961.926.639 / 024.6261.7520 / 0961.926.939 / 024.6261.7578

    Website: http://tuyensinh.vnua.edu.vn/; Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. .

    Facebook: https://www.facebook.com/hocviennongnghiep/  

                                                                                                              

    Nơi nhận:

    - Bộ GD&ĐT (báo cáo);

    - Bộ NN&PTNT (báo cáo);

    - Hội đồng Học viện (báo cáo);

    - Ban Giám đốc;

    - Thí sính đăng ký xét tuyển (website);

    - Lưu QLĐT, VT, NPD (5).

    TM. HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐH 2019

    CHỦ TỊCH

    (đã ký)

    PHÓ GIÁM ĐỐC

    GS.TS. Phạm Văn Cường

     

     

    Read more
  • THÔNG BÁO V/v xét tuyển nghiên cứu sinh năm 2019 ngành Công nghệ sinh học và ngành Khoa học môi trường

    THÔNG BÁO

    V/v xét tuyển nghiên cứu sinh năm 2019

    ngành Công nghệ sinh học và ngành Khoa học môi trường

    Căn cứ Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành theo Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành theo Quyết định số 5250/QĐ-HVN ngày 25/12/2017 của Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam;

    Căn cứ thông báo số 1555 /TB-HVN ngày 28/12/2018 của Học viện Nông nghiệp Việt Nam về việc xét tuyển nghiên cứu sinh năm 2019.

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam thông báo xét tuyển nghiên cứu sinh năm 2019 ngành Công nghệ sinh học và ngành Khoa học môi trường như sau: 

    1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

    - Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ thuộc ngành/chuyên ngành đúng và phù hợp với ngành/chuyên ngành đăng ký dự tuyển. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trước khi dự tuyển phải có giấy xác nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐTngày 20/12/2007 và sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15/07/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    - Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

    - Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

    a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

    b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

    c) Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

    d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại mục a nhưng ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại mục b và có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (Phụ lục I) theo quy định tại mục c, do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).

    - Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài. 

    2. Danh mục ngành/chuyên ngành đúng và phù hợp được xét tuyển đối với từng ngành đào tạo trình độ tiến sĩ của Học viện; Danh sách người hướng dẫn đáp ứng quy định.

    a) Danh mục ngành/chuyên ngành đúng và phù hợp được xét tuyển đối với từng ngành đào tạo trình độ tiến sĩ của Học viện (Phụ lục II) và được nêu cụ thể trong Chương trình đào tạo của từng ngành (thí sinh có thể tìm hiểu thông qua đường link: https://www.vnua.edu.vn/dao-tao/chuong-trinh-dao-tao.html;

    b) Danh sách cán bộ có thể tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh (Phụ lục III). 

    3. Chỉ tiêu tuyển sinh

    TT

    Khoa chuyên môn

    Ngành/Chuyên ngành

    Mã số

    Chỉ tiêu

    1

    Công nghệ sinh học

    Công nghệ sinh học

    9 42 02 01

    05

    2

    Khoa học môi trường

    Khoa học môi trường

    9 44 03 01

    05

    4. Hồ sơ dự tuyển

    a) Đơn xin dự tuyển (theo mẫu);

    b) Sơ yếu lý lịch và Lý lịch khoa học được cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm), hoặc cơ sở đào tạo nơi người dự tuyển vừa tốt nghiệp giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ. Đối với người chưa có việc làm phải được địa phương nơi cư trú xác nhận nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật;

    c) Bản sao văn bằng, bảng điểm và chứng chỉ theo quy định (có công chứng);

    d) Bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

    đ) Đề cương nghiên cứu và bài luận dự định nghiên cứu

    -    Đề cương nghiên cứu đề tài luận án (theo hướng dẫn).

    -    Bài luận về dự định nghiên cứu phải trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người hướng dẫn (theo hướng dẫn).

    e) Thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu (theo hướng dẫn).

    g) Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức).

    h) Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của Học viện Nông nghiệp Việt Nam (đóng học phí; hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án tiến sĩ).

    5. Kế hoạch và phương thức tuyển sinh, thời gian công bố kết quả trúng tuyển và thời gian nhập học

    a) Kế hoạch tuyển sinh:

    -    Thời gian nhận hồ sơ từ tháng 03 năm 2019.

    -    Dự kiến xét tuyển vào các tháng 6, 9, 12 năm 2019.

    b) Phương thức tuyển sinh

         Xét tuyển nhiều lần trong năm.

    c) Thời gian công bố kết quả trúng tuyển và nhập học:

    -    Dự kiến công bố kết quả trúng tuyển sau khi xét tuyển 01 tháng.

    -    Dự kiến nhập học sau 15 ngày có quyết định công nhận trúng tuyển.

    6. Lệ phí và học phí

    a) Lệ phí

    Trước khi nộp hồ sơ, thí sinh phải có biên lai nộp lệ phí và kinh phí xét tuyển của Ban Tài chính - Kế toán, Học viện Nông nghiệp Việt Nam gồm:

    -    Lệ phí dự tuyển NCS: 200.000 đồng/thí sinh.

    -    Kinh phí hỗ trợ tiểu ban đánh giá chuyên môn: 1.800.000 đồng/thí sinh.

    b) Học phí theo quy định hiện hành của Học viện Nông nghiệp Việt Nam

    -    Đối với nghiên cứu sinh là người Việt Nam là 13.250.000 đồng/kỳ (có thay đổi theo từng năm học, hàng năm tăng khoảng 10%).

    -    Đối với lưu học sinh nghiên cứu sinh diện tự túc được thực hiện theo hợp đồng đào tạo giữa người học và Học viện.

    7. Hình thức và thời gian đào tạo

    a) Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục; đối với người có bằng tốt nghiệp đại học là 4 năm tập trung liên tục.

    b) Trường hợp nghiên cứu sinh không theo học tập trung liên tục thì phải có tổng thời gian học và nghiên cứu như trên, trong đó có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam để thực hiện đề tài nghiên cứu.

    8. Các thông tin khác

      Tham khảo Quy định Tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ tại:

      http://www.vnua.edu.vn/van-ban-quy-che-quy-dinh.html?isType=4638  

      Văn bản hướng dẫn và phụ lục (kèm theo)

      Mọi chi tiết khác xin liên hệ với Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội.

      Điện thoại (0243) 62617614/0932.430000.

     

    Nơi nhận:

    - Các đối tượng dự tuyển;

    - Ban biên tập website;

    - Lưu VT, QLĐT.

    GIÁM ĐỐC

    (đã ký)

    GS.TS. Nguyễn Thị Lan

    Read more
  • Thông báo bế giảng - trao bằng tốt nghiệp bậc đào tạo Đại học, Cao đẳng chính quy công nhận tốt nghiệp tháng 3 năm 2019

    Học bổng

    THÔNG BÁO

    (V/v Bế giảng - trao bằng tốt nghiệp, bậc đào tạo Đại học, Cao đẳng

     Chính quy công nhận tốt nghiệp tháng 03/2019)

    Read more
  • Thông báo kết quả xét tuyển và kế hoạch xác nhận nhập học, nhập học đại học chính quy theo phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPTQT 2018

    images 20

    Thông báo kết quả xét tuyển và kế hoạch xác nhận nhập học, nhập học đại học chính quy theo phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPTQT 2018 (7/8/2018)

  • THÔNG BÁO V/v Chương trình đào tạo sau tiến sĩ 2018 tại Viện Khoa học nông nghiệp Quảng Tây - Trung Quốc
    THÔNG BÁO (New)
    V/v Chương trình đào tạo sau tiến sĩ 2018
    tại Viện Khoa học nông nghiệp Quảng Tây - Trung Quốc
    Read more
  • THÔNG BÁO V/v Chương trình đào tạo sau tiến sĩ 2018 tại Viện Khoa học nông nghiệp Quảng Tây - Trung Quốc
    THÔNG BÁO (New)
    V/v Chương trình đào tạo sau tiến sĩ 2018
    tại Viện Khoa học nông nghiệp Quảng Tây - Trung Quốc
    Học viện Nông nghiệp Quảng Tây (GXAAS) trực thuộc chính quyền tỉnh Quảng Tây, được thành lập năm 1935, là viện nghiên cứu nông nghiệp hàng đầu ở Quảng Tây. Viện tập trung vào các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng để cải tiến giống cây trồng, công nghệ canh tác, bảo vệ thực vật, đất và phân bón làm tăng sản lượng cây trồng chất lượng cao. Chương trình Sau tiến sĩ GXAAS mở rộng trong nước và quốc tế cho các học giả đủ điều kiện có thể nộp hồ sơ dự tuyển. Tính đến nay, các học giả từ Pakistan, Ấn Độ, Cuba và Bangladesh đã đến nghiên cứu. Các học giả từ các nước ASEAN cũng được mời tham gia Chương trình.
    1. Tiêu chuẩn:
    -         Có bằng tiến sĩ về ngành di truyền và chọn giống cây trồng, trồng trọt, sinh lý học cây trồng, lương thực, khoa học thực vật, bệnh lý thực vật, chế biến nông sản, sinh học phân tử, genome, sinh học,...
    -         Kết quả học tập tốt, nhiệt tình trong công việc nhóm;
    -         Độ tuổi dưới 38.
    2. Hồ sơ dự tuyển:
    -         Đơn dự tuyển (theo mẫu);
    -         02 thư giới thiệu (bản chính thức) của hai chuyên gia, một trong số đó phải là giáo sư hướng dẫn nghiên cứu sinh trước đó của người nộp đơn;
    -         02 bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp, bằng tốt nghiệp và hộ chiếu;
    -         02 bản sao tóm tắt luận văn tiến sĩ, bài báo và giấy chứng nhận giải thưởng.
    3. Các lĩnh vực nghiên cứu sau tiến sĩ:
    -         Lập bản đồ, nhân bản và di truyền của gen kháng côn trùng và bệnh
    -         Chỉ thị phân tử khai thác và hỗ trợ nhân giống lúa, ngô, mía, sắn, đậu phộng, đậu tương, hoa quả và rau
    -         Cơ chế phân tử cây trồng kháng thuốc và chống chịu
    -         Cơ chế thuốc trừ sâu cây trồng và cơ chế phân tử kháng bệnh
    -         Bảo quản sau thu hoạch, giữ tươi và chế biến nông sản
    4. Thời gian nghiên cứu và hỗ trợ tài chính:
    -         Hai năm, có thể được gia hạn nếu cần
    -         Mức lương hàng năm 80000 RMB;
    -         Miễn phí ký túc xá hoặc trợ cấp nhà ở 1000 RMB / tháng;
    -         Kinh phí nghiên cứu đến 150000 RMB, sử dụng miễn phí các dụng cụ phòng thí nghiệm;
    -         Bảo hiểm y tế thương mại.
    5. Người hướng dẫn:
    GXAAS có 103 chuyên gia hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện cho các nhà nghiên cứu bậc sau tiến sĩ trong các lĩnh vực chính như di truyền học, chăn nuôi, trồng cây ăn quả, khoa học thực vật, bệnh lý thực vật và chế biến nông sản. Các chuyên gia hướng dẫn nổi tiếng là GS. Deng Guofu, GS. Bai Xianjin, GS. Li Yangrui, GS. Lujiang, GS. Yang Litao và GS Chen Riyuan.
    6. Quy trình đăng ký và phê duyệt:
    -         GXAAS mời một nhóm chuyên gia đánh giá hồ sơ của ứng viên;
    -         GXAAS sẽ đưa ra quyết định cuối cùng dựa trên khuyến nghị của nhóm chuyên gia;
    -         GXAAS thông báo kết quả cuối cùng (phê duyệt/từ chối) đến ứng viên.
    7. Liên hệ giải đáp thông tin và tiếp nhận hồ sơ:
    TS. Lu Ronghua  hoặc cô Zeng Yuan
    Guangxi Academy of Agricultural Sciences
    Nanning, Guangxi 530007, P. R. China
    Fax: 86 771 2230110, Tel: 86-771 3277580
     

    Ban Hợp tác quốc tế trân trọng thông báo đến cán bộ quan tâm đăng ký dự tuyển.

    Read more
  • THÔNG BÁO V/v Học bổng chính phủ Trung Quốc Silk Road 2018
    Học bổng
    THÔNG BÁO
    V/v Học bổng chính phủ Trung Quốc Silk Road 2018 (Update 25/12/2017)
    Trong khuôn khổ Chương trình Học bổng chính phủ Trung Quốc Silk Road 2018, Trường Đại học Công nghệ điện tử Guilin thông báo tuyển sinh.
    Read more

VCMS    1. NSC Logo    ANT    Logo.CJ Vina    logo Cargill    Logo Sunjin 1    Nissan50466logo-vnua